Home / SOẠN VĂN / Soạn văn lớp 11 / Hướng Dẫn Soạn Bài Ngữ Cảnh Lớp 11 Nâng Cao | Làm Văn Mẫu

Hướng Dẫn Soạn Bài Ngữ Cảnh Lớp 11 Nâng Cao | Làm Văn Mẫu

(Soạn văn lớp 11) – Em hãy soạn bài Ngữ cảnh (Bài làm của học sinh Phạm Oanh)

Đề bàiHướng Dẫn Soạn Bài Ngữ Cảnh Lớp 11 Nâng Cao

BÀI LÀM

I. KHÁI NIỆM:

1. Ví dụ: 

– Câu nói “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?” trong mục I.1 được coi là một câu hỏi không xác định (vu vơ) là vì chúng ta không thể trả lời được các câu hỏi sau:

Loading...

+ Nhân vật giao tiếp là ai? Đó là người như thế nào?

+ Họ có quan hệ với nhau ra sao?

+ Câu nói đó được nói ở đâu, lúc nào?

+ Họ ở đây là ai? (đối tượng được nói tới)

+ Thời điểm của sự phủ định “chưa ra” tính từ thời điểm nào?

– Song cũng câu nói đó khi đặt vào đoạn văn ở mục I.2 lại được coi là một câu xác định vì:

+ Ta có thể xác định được nhân vật giao tiếp chính là chị Tí (người bán hàng nước) chị đang nói với những người cùng cảnh ngộ như chị: chị em Liên, bác phở Siêu, gia đình bác xẩm.

+ Thời gian và không gian câu nói ấy xuất hiện cũng xác định: buổi tối nơi phố huyện nhỏ (Bối cảnh hẹp). Rộng hơn đó là xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám.

+ Đối tượng được nói đến “họ” là mấy người phu gạo hay phu xe hay người nhà thầy Thừa đi gọi chân tổ tôm.

+ Thời điểm của sự phủ định “chưa ra” chiều tối.

2. Khái niệm: 

– Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ, tạo lập lờ

soan bai ngu canh
Hướng Dẫn Soạn Bài Ngữ Cảnh Lớp 11 Nâng Cao | Làm Văn Mẫu

i nói đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói.

– Ngữ cảnh là những yếu tố giúp cho câu nói trở nên cụ thể, khiến người nghe người đọc có thể dễ dàng xác định được nhân vật giao tiếp gồm những ai; nội dung giao tiếp nói về cái gì, về ai, về việc gì, quan hệ gì; câu nói ấy nảy sinh trong không gian, thời gian nào.

II. CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH:

– Ngữ cảnh gồm có các nhân tố sau:

1. Nhân vật giao tiếp.

VD: Đó là chị Tí người bán hàng nước. Chị nói với những người quen của mình cùng kiếm thêm bằng nghề nhỏ nhặt như chị em Liên, bác Siêu bán phở, gia đình bác xẩm nên lời lẽ có vẻ trống không.

– Nhân vật giao tiếp gồm tất cả những nhân vật tham gia giao tiếp gồm: người nói (người viết) và người nghe (người đọc).

– Quan hệ của nhân vật giao tiếp (Trên hay dưới hoặc bằng vai phải lứa) luôn luôn chi phối nội dung và hình thức giao tiếp. Nói với người ngang tuổi, bằng vai mình phải khác khi nói với người già. Ví dụ câu nói của chị Tí với người quen biết cùng bán hàng. Nó mang sắc thái gần gũi, hiểu biết, thân mật nên được nói trống không, dùng những từ tình thái: à, nhỉ, nhé.

– Trong trường hợp chỉ có một người nói và một người nghe ta gọi là song thoại.

– Nếu có nhiều người tham gia vào hoạt động giao tiếp và có sự luân phiên vai nói vai nghe cho nhau thỡì ta có hội thoại.

2. Bối cảnh ngoài ngôn ngữ: 

* Vớ dụ câu nói: “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”:

– Câu nói của chị Tí có bối cảnh văn học là xã hội Việt Nam vào những năm trước cách mạng tháng Tám năm 1945. Những người nông dân chốn đồng quê cũng như dân nghèo thành thị phải sống lam lũ nghèo khổ. Họ luôn mong muốn có sự đổi đời.

– Câu nói của chị Tý là trong phố huyện nơi mấy người kiếm thêm bằng buôn bán nhỏ. Cụ thể hơn vào một buổi tối tại ga xép.

– Câu nói của chị Tí nói (đã dẫn trên) là tâm trạng chờ đợi những lính lệ, người nhà thầy thừa chưa đi ra phố huyện để rẽ vào hàng chị uống nước, hút thuốc như mọi tối.

* Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:

– Bối cảnh ngôn ngữ được chia làm ba loại

     + Một là bối cảnh giao tiếp rộng bao gồm toàn bộ nhân tố xã hội, địa lý, chính trị, kinh tế, văn hoá, phong tục tập quán của cộng đồng ngôn ngữ.

    + Hai là bối cảnh hẹp: Đó là nơi chốn, thời gian phát sinh câu nói cùng sự việc, hiện tượng xảy ra xung quanh.

    + Ba là hiện thực được nói tới:

  • Hiện thực bên ngoài các nhân vật giao tiếp (Hiện thực cuộc sống)
  • Hiện thực trong tâm tạng của con người.

3. Văn cảnh:

* Ví dụ: câu nói của chị Tí:

– Bởi vì trước đó Thạch Lam có nói đến khách hàng của chị Tí là mấy người phu xe, phu gạo, mấy chú lính lệ trong huyện, người nhà thầy thừa (trong một đoạn văn đi trước câu nói này)

=>Chính vì vậy chị Tí không cần nói rõ họ là ai mà những người tham gia giao tiếp đều hiểu.

* Văn cảnh:

   – Bao gồm tất cả cỏ yếu tố ngôn ngữ cùng có mặt trong văn bản đi trước hoặc đi sau một yếu tố ngôn ngữ nào đó (âm , tiếng, từ, câu, đoạn văn). Văn cảnh được xác định ở cả ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói.

III. VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH: 

1. Đối với người nói, viết khi tạo ra văn bản

– Ngữ cảnh là môi trường sản sinh ra lời nói, câu văn. Do đó ngữ cảnh luôn ảnh hưởng và chi phối nội dung và hình thức của câu. Câu nói hoặc viết sao cho phù hợp với ngữ cảnh (Nhân vật giao tiếp, bối cảnh rộng và hẹp, hiện thực đề cập đến, văn cảnh). Ngữ cảnh để lại nhiều dấu ấn trong câu.

2. Đối với người nghe (đọc) khi lĩnh hội văn bản.

– Người lĩnh hội văn bản phải căn cứ vào ngữ cảnh để xác định:

         + Bối cảnh rộng và hẹp

         + Chú ý từ ngữ, câu văn

       + Những chi tiết tình huống cụ thể – Người lĩnh hội văn bản phải biết xử lý thông tin sao cho hiểu thấu đáo và cặn kẽ.

LUYỆN TẬP:

1. Bài tập 1: (sgk tr106)

   – Hai câu văn trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc cho ta hiểu biết về bối cảnh thực dân Pháp xâm lược nước ta, vua quan nhà Nguyễn đầu hàng, chỉ có lòng dân thể hiện ý chí và căm thù giặc.

Nội dung cụ thể:

     + Hơn mười tháng, người dân phấp phỏng chờ đợi lệnh của quan trên để đánh giặc. Nỗi chờ đợi ấy như trời hạn mong mưa.

   + Ngó thấy kẻ thù (buồm trên tàu địch) và xe cộ, người nông dân không nén được lòng căm thù muốn “ăn gan”,“cắn cổ”quân giặc.

2. Bài tập 2:

“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn

                                Trơ cái hồng nhan với nước non”                   

                                              ( Tự tình)

– Nhân vật giao tiếp: Người phụ nữ khao khát hạnh phúc.

– Bối cảnh hẹp: Đêm khuya chờ đợi người chồng đến với mình mà vẫn cô đơn

– Bối cảnh rộng: Xã hội phong kiến Việt Nam ở thế kỉ XVIII.

– Văn cảnh bao gồm toàn bộ các từ, câu trong hai câu thơ.

 

3. Bài tập 3: 

Bài thơ Thương vợ của Tú Xương giúp ta hiểu về bà Tú qua những chi tiết, hình ảnh thơ.

    + Bà Tú đảm đang, quán xuyến, chịu thương chịu khó (qua hình ảnh “Lặn lội thân cò”, “eo xèo mặt nước”. Thời gian “Quanh năm” suốt tháng. địa điểm “Mom sông” nơi đầu sóng ngọn gió. Công lao của bà Tú “Nuôi đủ năm con với một chồng”. Thành ngữ dân gian “Năm nắng mười mưa” đưa vào thơ càng làm rõ phẩm chất của bà Tú)

    + Ngoài ra còn chú ý về văn cảnh: ông Tú làm thơ về người vợ khi cả hai ông bà đều hiện diện. Cho nên cả bài thơ như một lời tâm sự. Giọng điệu ân tình. Tuy có tiếng chửi văng ra với đời, càng thấm thía thêm lòng yêu thương, kính trọng người vợ hiền tần tảo, đảm đang của mình.

4. Bài tập 4:

   Sự kiện diễn ra vào năm Đinh Dậu (1897), chính quyền mới do thực dân Pháp lập nên đã bắt các sĩ tử từ Hà Nội xuống thi chung ở trường Nam Định. Theo thông lệ, kì thi Hương được tổ chức ba năm một lần. Những thông tin này chính là ngữ cảnh của hai câu thơ đầu:

Nhà nước ba năm mở một khoa

Trường Nam thi lẫn với trường Hà

   Trong khoa thi hương năm ấy, Toàn quyền Pháp ở Hà Nội là Đu-me đã cùng vợ đến dự. Do đó đây chính là ngữ cảnh tạo nên hai câu thơ sau:

Lọng cắm rợp trời quan sứ đến

Váy lê quét đất mụ đầm ra.

5. Bài tập 5:

– Bối cảnh giao tiếp: Trên đường đi, hai người không quen biết nhau. Vì vậy, câu hỏi người đó hỏi muốn biết về thời gian.

– Mục đích: Cần biết thông tin về thời gian lúc đó.

Hướng Dẫn Soạn Bài Ngữ Cảnh Lớp 11 Nâng Cao | Làm Văn Mẫu
3 (60%) 1 vote
Please follow and like us:
Loading...

Check Also

soan bai khai quat van hoc viet nam

Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Lớp 11 | Làm Văn Mẫu

(Soạn văn lớp 11) – Em hãy soạn bài Khái quát văn học Việt Nam …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *