Home / SOẠN VĂN / Soạn văn lớp 10 / Soạn Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt Lớp 10 | Văn Mẫu

Soạn Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt Lớp 10 | Văn Mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt(Bài làm của học sinh Trương Thanh Bình)

Đề bài: Soạn bài Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt Lớp 10

 

BÀI LÀM

I. SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC CỦA TIẾNG VIỆT

1. Về ngữ âm và chữ viết.

a. Phát hiện lỗi và chữa lỗi:

– Câu 1: dùng sai cặp phụ âm cuối C/T trong tiếng “giặc” =>   không giặt …

– Câu 2: Câu này dùng sai cặp phụ âm đầu d/r trong tiếng “dáo”=>  khô ráo.

– Câu 3: sai cặp thanh điệu hỏi/ngã  =>  lẻ, đổi.

b. TN địa phương: dưng mờ, bẩu, mờ => nhưng mà, bảo, mà.

2. Về từ ngữ:

a. C1:………. hiên ngang đến phút chót.

C2: …………..mà thầy giáo truyền đạt.

C3: Số người mắc bệnh và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.

C4: Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt, mà sẽ được điều trị bằng những thứ thuốc đặc hiệu.

b. C1: Anh ấy có một nhược điểm….

(dùng từ yếu điểm là sai)

C2: đúng.           C3: đúng.     C4: đúng

C5: …. thứ tiếng rất sinh động, phong phú.

(dùng từ  “linh động” chưa chính xác).

3. Về ngữ pháp:

a. Phát hiện và chữa lỗi.

– Câu 1: Chưa phân định rõ thành phần trạng ngữ và chủ ngữ. Thừa từ “qua”.Có thể viết lại: Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố, ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.

– Câu 2:  Thiếu VN vì toàn bộ mới chỉ là một cụm danh từ dài.Có thể viết lại :  “ Lòng tin tưởng sâu sắc… đã được thể hiện bằng những hành động cụ thể”.

b. Lựa chọn câu văn đúng:

Câu 1: mơ hồ. Viết lại: “có được ngôi nhà người ta đã làm cho, bà sống hạnh phúc hơn”.

Các câu còn lại đúng.

c. Phân tích lỗi và chữa lỗi ở đoạn văn.

– Cả đoạn văn không có liên kết lo gíc cả về hình thức và nội dung giữa các câu.

 “Thuý Kiều và Thuý Vân … viên ngoại. Họ sống êm ấm … cha mẹ. Họ đều có … tuyệt vời”. Thuý Kiều là một thiếu …. vẹn toàn. Vẻ đẹp của nàng… phải hờn. Còn Thuý Vân … mị. Về tài thì Thuý Kiều … Thuý Vân. Thế nhưng, …. hạnh phúc”.

4. Về phong cách ngôn ngữ:

a. Câu 1: từ “hoàng hôn”. không dùng trong phong cách ngôn ngữ hành chính => “buổi chiều”.

– câu 2: từ “hết sức là” không dùng trong phong cách ngôn ngữ chính luận phải thay bằng từ “rất” hoặc “vô cùng”.

b. Các từ xưng hô: bẩm, cụ, con.

– Thành ngữ: “trời …. diệt”, “một …có”.

– Khẩu ngữ: “sinh ra, có dám nói gian, quả, về làng về nước, chả làm gì nên ăn”.

II. SỬ DỤNG HAY, ĐẠT HIỆU QUẢ GIAO TIẾP CAO:

1. Trong câu tục ngữ, hai từ “đứng” và “quỳ” được dùng với nghĩa chuyển. Chúng không miêu tả các tư thế cụ thể của con người, mà đã chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ, tức là được dùng với nghĩa bóng để nói tới “nhân cách, phẩm giá” làm người .Như vậy, “chết đứng” là cái chết hiên ngang của người có lí tưởng, còn  “sống quỳ” là cách sống hèn hạ.

Loading...

2. Các cụm từ chiếc nôi xanh, cái máy điều hoà khí hậu đều là cách gọi tên khác để chỉ cây cối, nhưng đây là những cụm từ miêu tả có tính hình tượng và giá trị biểu cảm cao.

3. Phép điệp và phép đối.

“ Ai …súng/ Ai … gươm” đồng thời phép đối ấy cũng góp phần tạo nên tính nhịp điệu phù hợp với không khí khẩn trương của văn bản “Lời kêu gọi”

IV. LUYỆN TẬP

1. Bài tập số 1 (trang 68).

* Các từ viết đúng:

Bàng hoàng, chất phác, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ.

2. Bài tập 2:

– Từ “lớp” phân biệt theo tuổi tác, thế hệ, không có nét nghĩa xấu. Từ “hạng” có hàm ý phân loại tốt- xấu không phù hợp với câu văn này.

– Từ “phải” mang ý nghĩa bắt buộc; từ “sẽ” giảm nhẹ mức độ bắt buộc và phù hợp với câu này.

3. Bài tập 3:

Đoạn văn chưa có liên kết chặt chẽ, diễn đạt chưa rõ nghĩa .Có thể viết lại:

“ Trong ca dao VN, những bài nói về tình yêu nam nữ là nhiều nhất, nhưng còn có nhiều bài thể hiện những tình cảm khác. Những con người trong ca dao yêu gia đình, yêu cái tổ ấm cùng nhau sinh sống, yêu nơi chôn rau cắt rốn. Họ yêu người làng, yêu nước, yêu từ cảnh ruộng đồng đến công việc trong xóm, ngoài làng. Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm và sâu sắc.

4. Bài tập 4:

Tính hình tượng và tính biểu cảm của câu văn được tạo nên bởi:

– Cách dùng quán ngữ tình thái: “biết bao nhiêu“.

– Cách dùng từ ngữ miêu tả âm thanh và hình ảnh: “oa oa cất tiếng khóc đầu tiên“.

– Dùng hình ảnh ẩn dụ: “quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị“.

Câu văn được tổ chức một cách mạch lạc, mang tính chuẩn mực vừa có tính nghệ thuật cao.

5. Bài tập 5: 

HS xem lại bài và sửa chữa.

>> XEM THÊM: Soạn Bài Khái Quát Lịch Sử Tiếng Việt

>> XEM THÊM: Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt

 

Soạn Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt Lớp 10 | Văn Mẫu
Rate this post
Please follow and like us:
Loading...

Check Also

soan bai noi dung va hinh thuc cua van ban van hoc

Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Lớp 10 | Văn Mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Nội dung và hình thức của …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *