Home / SOẠN VĂN / Soạn văn lớp 10 / Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 10 Hk2 | Làm Văn Mẫu

Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 10 Hk2 | Làm Văn Mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Ôn tập phần tiếng Việt (Bài làm của học sinh Nguyễn Thị Thơm)

Đề bài: Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 10

soan bai on tap phan tieng viet
Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 10 Hk2 | Làm Văn Mẫu

                               BÀI LÀM:

1. CÂU 1:

a. Khái niệm:

– Hoạt động giao tiếp là hoạt động tiếp xúc và trao đổi thông tin giữa mọi người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ ( nói hoặc viết) nhằm thể hiện những mục đích về nhận thức, về tình cảm và về hành động…

b. Các nhân tố.

– Nhân vật giao tiếp; hoàn cảnh giao tiếp; nội dung giao tiếp; mục đích giao tiếp và cách thức giao tiếp.

c. Các quá trình:

– Quá trình tạo lập (sản sinh)  văn bản do người nói (viết) thể hiện.

– Quá trình lĩnh hội văn bản do người nghe (đọc ) thể hiện.

2. CÂU 2

Đặc điểm của ngôn ngữ nói Đặc điểm của ngôn ngữ viết
1. Ngôn ngữ nói là những âm thanh dùng trong giao tiếp hàng ngày; trong đó người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau, có thể chuyển vai. Do đó, người nghe có thể phản hồi để người nói điều chỉnh, sửa đổi. Người nói ít có điều kiện để gọt giũa ngôn từ, người nghe ít có điều kiện suy ngẫm, phân tích.

2. Ngôn ngữ nói đa dạng về ngữ điệu. Đồng thời trong ngôn ngữ nói còn có sự phối hợp giữa âm thanh, giọng điệu, cử chỉ, nét mặt…

3. Ngôn ngữ nói đa dạng: có từ ngữ mang tính khẩu ngữ, có từ ngữ địa phương, tiếng lóng… Về câu, thường dùng hình thức tỉnh lược, nhưng nhiều khi câu nói lại rườm rà, trùng lặp vì lời nói được sản sinh nhanh chóng.

 

1. Được thể hiện bằng chữ viết và được tiếp nhận bằng thị giác. Muốn viết và đọc văn bản, người đọc phải biết kí hiệu của chữ viết ….

Người viết có điều kiện để suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa, người đọc có điều kiện đọc lại, phân tích, nghiền ngẫm để lĩnh hội thấu đáo.

 

 

2. Ngôn ngữ viết không được hỗ trợ bởi nét mặt cử chỉ…nhưng ngôn ngữ được sự hỗ trợ của hệ thống dấu câu, các kí hiệu văn tự…

3. Trong ngôn ngữ viết, từ ngữ được lựa chọn, thay thế nên có điều kiện đạt được tính chính xác. Đồng thời, tuỳ thuộc vào phong cách ngôn ngữ của văn bản mà người viết sử dụng với tần số cao các từ ngữ phù hợp với từng phong cách ngôn ngữ. Văn bản viết không dùng từ ngữ khẩu ngữ. Về câu, thường có những câu dài.

3. CÂU 3

a. Khái niệm: Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, thường bao gồm nhiều câu.

b. Đặc điểm:

– Mỗi văn văn bản thường tập trung nhất quán vào một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn.

– Các câu trong văn bản có sử dụng liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc.

– Mỗi văn bản nhằm thể hiện một mục đích giao tiếp nhất định.

– Mỗi văn bản có dấu hiệu hình thức biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung: thường mở đầu bằng một tiêu đề và có dấu hiệu kết thúc thích hợp với từng loại văn bản.

c. Các loại văn bản phân loại theo phong cách ngôn ngữ:

– Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: như thư, nhật kí…

– Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: kịch, thơ, truyện…

– Phong cách ngôn ngữ hành chính: đơn, biên bản….

– Phong cách ngôn ngữ chính luận: bình luận, lời kêu gọi..

– Phong cách ngôn ngữ khoa học: Sách giáo khoa, luận văn…

– Phong cách ngôn ngữ báo chí: Bản tin, bài phóng sự…

 

4. CÂU 4

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
– Tính cụ thể.

Loading...

– Tính cảm xúc

– Tính cá thể

– Tính hình tượng

– Tính truyền cảm

– Tính cá thể hoá

5. CÂU 5

Những vấn đề có liên quan đến khái quát về lịch sử tiếg việt gồm: nguồn gốc; quan hệ tiếp xúc với ngôn ngữ Hán, lịch sử chữ viết…

a. Thời kỳ dựng nước:

– Nguồn gốc: Sự phát sinh, và phát triển, tồn tại của tiếng Việt gắn liền với sự phát sinh và phát triển và tồn tại của cộng đồng với người Việt.

Tiếng Việt được xác định  thuộc họ ngôn ngữ nam á.

– Quan hệ họ hàng:Từ dòng Môn- Khơ Me đã tách ra thành tiếng Việt Mường chung và cuối cùng tách ra thành tiếng Việt và tiếng Mường.

b. Thời Kỳ Bắc thuộc và chống Bắc thuộc:

– Do hoàn cảnh lịch sử sự tiếp xúc giữa Tiếng Việt và tiếng Hán đã diễn ra lâu dài nhất. Vì vậy, một số lượng từ gốc Hán đã có điều kiện du nhập vào Tiếng Việt và trở thành một bộ phận của Tiếng Việt.

– Tiếng Việt đã vay mượn tiếng Hán bằng cách Việt hoá về mặt âm, mặt nghĩa và cả phạm vi sử dụng.

c. Thời kỳ độc lập tự chủ:

– Một nền văn chương chữ Hán mang sắc thái Việt Nam hình thành và phát triển.

– Sự ra đời của chữ Nôm (XIII).

d. Thời kỳ Pháp thuộc:

– Tiếng Pháp chiếm địa vị chủ yếu.

– Tiếng Việt vẫn tỏ rõ tính năng động, chủ động của mình và vẫn tiếp tục tìm cách phát triển.

e. Từ sau Cách mạng tháng Tám đến nay:

– Tiếng Việt phát triển mạnh mẽ (Xây dựng hệ thống thuật ngữ khoa học).

– Tiếng Việt trở thành ngôn ngữ quốc gia.

6. CÂU 6

Các yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt gồm: Ngữ âm, chữ viết, từ ngữ và phong cách ngôn ngữ, ngữ pháp.

* Về ngữ âm- chữ viết: Tránh nhầm lẫn các từ gần âm, gần nghĩa hoặc phát âm không chuẩn mực.

– Chú ý khi dùng các từ địa phương.

* Về từ ngữ: Tránh dùng từ sai về nghĩa. Tránh diễn đạt tối nghĩa.

* Về phong cách ngôn ngữ: Không dùng lẫn phong cách ngôn ngữ.

7. CÂU 7

a) Lỗi sai: Thừa từ “ đòi hỏi” thiếu dấu phẩy ngăn cách thành phần câu.

=> Muốn chiến thắng, ta phải chủ động tiến công.

b) Lỗi sai: Thừa từ “làm”, thiếu dấu phẩy.

=> Được tham quan danh lam thắng cảnh, chúng ta cành thêm yêu đất nước.

c) Thừa từ “nên”, thiếu dấu phẩy.

=> Qua hoạt động thực tiễn, ta rút ra được những kinh nghiệm quý báu.

Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 10 Hk2 | Làm Văn Mẫu
Rate this post
Please follow and like us:
Loading...

Check Also

soan bai thuc hanh cac phep tu tu

Soạn Bài Thực Hành Các Phép Tu Từ Phép Điệp Và Phép Đối Lớp 10

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Thực hành các phép tu từ: …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *