Home / SOẠN VĂN / Soạn văn lớp 7 / Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Đồng Nghĩa | Làm Văn Mẫu

Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Đồng Nghĩa | Làm Văn Mẫu

(Soạn văn lớp 7) – Em hãy soạn bài Từ đồng nghĩa (Bài làm của học sinh Trần Xuân Lâm)

Đề bài: Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Đồng Nghĩa | Làm Văn Mẫu

Bài Làm

I. THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA ?

Câu 1:

– Rọi: cùng nghĩa với: chiếu, soi, tỏa…

– Trông: gần nghĩa với: ngắm, nhìn, ngó, nhòm, dòm, liếc…

Câu 2: 

Trông:

+ Nhìn để nhận biết: ngắm, nhìn, ngó, nhòm, dòm, liếc…

+ Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn: coi, trông coi, trông nom…

+ Mong: đợi, chờ, mong, ngóng…

II. CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA

Câu 1: 

Qủa – trái -> Nghĩa hoàn toàn giống nhau.

Câu 2: 

Bỏ mạng – hi sinh -> Có sắc thái biểu cảm hoàn toàn khác nhau.

  • Giống nhau: đều dùng để chỉ cái chết.
  • Khác nhau: Về sắc thái biểu cảm (từ hi sinh chỉ cái chết đáng tôn trọng, ngược lại từ bỏ mạng thường dùng để chỉ cái chết của những kẻ xấu xa)

III. SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA

Câu 1: 

Quả – trái  -> có thể thay thế được cho nhau.

Hi sinh – bỏ mạng -> không thay thế được cho nhau.

Câu 2:

chia tay – chia li

  • Giống nhau: Đều chỉ sự rời nhau, mỗi người đi 1 nơi.
  • Khác nhau: Chia tay chỉ có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại nhau trong một tương lai gần. Còn chia li gợi một chia tay lâu dài, không có hi vọng gặp lại nhau

IV. LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa.

– Gan dạ – dũng cảm 

– Chó biển – hải cẩu

– Nhà thơ – thi sĩ        

– Đòi hỏi – yêu cầu

– Mổ xẻ – phẫu thuật

– Năm học – niên khoá

– Của cải – tài sản

– Loài người – nhân loại

– Nước ngoài – ngoại quốc

– Thay mặt – đại diện

soan bai tu dong nghia
Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Đồng Nghĩa | Làm Văn Mẫu

Bài tập 2: Tìm từ gốc Ấn- Âu đồng nghĩa với các từ sau đây.

– Máy thu thanh – Ra-đi-ô

– Sinh tố – Vi-ta-min

– Xe hơi – Ô tô

– Dương cầm – Pi-a-nô

Bài tập 3: Tìm từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân

– Heo – lợn

– Mũ – nón

– Kính – kiếng

– Qủa na – trái mãng cầu.

Bài tập 4: Có thể thay thế như sau:

– đưa – trao

– đưa – tiễn

– kêu – phàn nàn, ca thán, kêu ca

– nói – mắng, chửi

– đi – mất, từ trần

Loading...

Bài tập 5:

– ăn: sắc thái bình thường; xơi: sắc thái lịch sự, xã giao; chén: sắc thái suồng sã, thân mật.

– cho: sắc thái bình thường, có khi là thái độ của người cao hơn đối với người thấp hơn, có khi là sắc thái ngang bằng, thân mật; biếu: thể hiện sự kính trọng, của người dưới với người trên; tặng: không phân biệt ngôi thứ trên dưới.

– yếu đuối: thiếu hụt hẳn về thể chất và tinh thần; yếu ớt: nói về sức mạnh thể chất, thiếu sức lực hoặc có tác dụng coi như không đáng kể.

– xinh: dùng bình phẩm với người còn trẻ, thiên về hình dáng bên ngoài, chỉ vẻ nhỏ nhắn, ưa nhìn; đẹp: nghĩa rộng hơn, không chỉ dùng bình phẩm về hình thức, được xem là cao hơn, toàn diện hơn xinh.

– tu: uống nhiều, liền một mạch, không mấy lịch sự; nhấp: uống từng tí một bằng đầu môi, thường là để cho biết vị; nốc: uống nhiều, nhanh, thô tục.

Bài tập 6: Điền từ:

a) Thành tích, thành quả

– Thế hệ mai sau sẽ được hưởng “thành quả” của công cuộc đổi mới hôm nay.

– Trường ta đã lập nhiều “thành tích” để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.

b) Ngoan cố, ngoan cường.

– Bọn địch “ngoan cố” chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.

– Ông ta đã “ngoan cường” giư vững chí khí cách mạng.

c) Nhiệm vụ, nghĩa vụ.

– Lao động là “nghĩa vụ” thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người.

– Thầy hiểu trượng đã giao “nhiệm vụ” cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma túy.

d) Giữ gìn, bảo vệ.

– Em Thúy luôn luôn “giữ gìn” quần áo sạch sẽ.

– “Bảo vệ” Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.

Bài tập 7:

a) đối xử, đối đãi

– Nó đối xử / đối đãi tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.

– Mọi người đều bất bình trước thái độ đối xử của nó đối với trẻ em. (đối xử)

b) trọng đại, to lớn

– Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa trọng đại / to lớn đối với vận mệnh dân tộc.

– Ông ta thân hình to lớn như hộ pháp.

Bài tập 8: Đặt câu chứa các từ: bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả

– Bình thường thường đến rất sớm.

– Cậu thật tầm thường!

– Kết quả của Lan trong kì thi vừa rồi rất tốt.

– Hãy nghĩ đến hậu quả trước khi hành động.

Bài tập 9: 

– hưởng lạc -> hưởng thụ

– bao che -> đùm bọc/ che chở

– giảng dạy -> dạy 

– trình bày -> trưng bày

>> XEM THÊM: Soạn bài Từ trái nghĩa

Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Đồng Nghĩa | Làm Văn Mẫu
Rate this post
Please follow and like us:
Loading...

Check Also

soan bai xa ngam thac nui lu

Soạn Bài Xa Ngắm Thác Núi Lư Lớp 7 Của Lí Bạch | Văn Mẫu

(Soạn văn lớp 7) – Em hãy soạn bài Xa ngắm thác núi Lư của Lí …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *