Home / SOẠN VĂN / Soạn văn lớp 11 / Viết Bài Tập Làm Văn Số 3 Lớp 11 Nghị Luận Văn Học | Văn Mẫu

Viết Bài Tập Làm Văn Số 3 Lớp 11 Nghị Luận Văn Học | Văn Mẫu

(Soạn văn lớp 11) – Viết bài tập làm văn số 3: Nghị luận văn học (Bài làm của học sinh Phan Quỳnh Trang)

Đề bàiViết Bài Tập Làm Văn Số 3 Lớp 11 Nghị Luận Văn Học

BÀI LÀM

viet bai tap lam van so 3 lop 11
Viết Bài Tập Làm Văn Số 3 Lớp 11 Nghị Luận Văn Học | Văn Mẫu

ĐỀ 1: 

Đề ra:

Câu 1: Hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của tác phẩm: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?

Loading...

Câu 2: Đồng chí Phạm Văn Đồng cho rằng: Văn Tế Nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu là khúc ca của những người thất thế nhưng vẫn hiên ngang. Hãy phân tích và chứng minh ý kiến trên. (GV giáo dục kỹ năng sống)

Đáp án và biểu điểm:

Câu 1: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nêu rõ được mỗi ý và diễn đạt gãy gọn. Học sinh cần trình bày được những ý cơ bản sau:

Nội dung Điểm

– Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng. Tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang đã yêu cầu cụ Đồ Chiểu viết bài văn tế. Ngay sau đó vua Tự Đức ra lệnh phổ biến bài văn tế trong các địa phương khác.

1,0

 – Như vậy Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc không đơn thuần là sản phẩm của  nghệ thuật cá nhân mà còn là sản phẩm mang tính chất nhà nước, thời đại.

1,0

Câu 2:

* Yêu cầu về kỹ năng:

– Nắm vững phương pháp làm một bài văn nghị luận văn học.

– Bố cục bài làm hợp lí, lập luận chặt chẽ, chữ viết rõ ràng không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ ngữ pháp và lỗi chính tả.

* Yêu cầu về kiến thức:

– Cần có những hiểu biết cơ bản về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Văn Tế Nghĩa sĩ Cần Giuộc

– Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng phải đáp ứng được những ý cơ bản sau:

Nội dung Điểm
– Giới thiệu khái quát về bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc 1,0

 

– Hình tượng người nghĩa sĩ – nông dân yêu nước hiện lên như tượng đài nghệ thuật sừng sững, rực rỡ tới mức vô tiền khoàng hậu. Dẫn câu nói của Phạm Văn Đồng.

0,5

 

 

– Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là khúc ca của những người thất thế:

      + Sự chênh lệch một trời một vực giữa ta và địch về vũ khí chiến đấu:

+ Địch có vũ hiện đại, tối tân: tầu chiến, tàu đồng…

+ Ta chỉ có mã tấu bầu ngòi, dao phay, gậy tầm vông…hoả mai đánh bằng rơm con cúi. Quân trang chỉ có một manh áo vải. Binh pháp chưa từng biết đến, chỉ quen nghề làm nông.

+ Sự chênh lệch về thế trận:

+ Địch thế mạnh như nước: Binh tướng … làm bốn phía mây đen.

+ Ta thì tan tác, bị động: Mẹ già ngồi khóc trả, vợ yếu chạy tìm chồng; đồn luỹ tan tành.

2,0

– Lí do của sự chênh lệch: kẻ địch mạnh còn ta vốn đã yếu lại bị triều đình bỏ rơi, thiếu người đứng ra tổ chức, lãnh đạo.

0,5

– Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là khúc ca của ngững người dũng sĩ- nông dân hiên ngang, bất khuất.

+ Dũng sĩ là người nông dân áo vải bình thường: việc cuốc, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm.

+ Căm thù không đội trời chung với giặc: ghét thói mọt như nhà nông ghét cỏ.

+ Sáng ngời lí tưởng diệt thù, xả thân vì nước: Bữa thấy bòng bong che trắng lốp muốn tới ămn gan…muốn ra cắn cổ…nào ai đòi ai bắt…ra tay bộ hổ, sống đánh giặc, thác đánh giặc.

+ Chiến đấu với khí thế như vũ bão và nhất thời đã làm cho giặc thất điên bát đảo: Chém dớt đầu quan hai nọ, đốt xong nhà dạy đạo kia, đạp ráo lướt tới…xô cửa xông vào, liều mình, kẻ đâm ngang, người chém ngược , làm cho mã tà ma ní hồn kinh.

 

 

0,5

 

0,5

 

0,5

 

 

 

0,5

– Tác giả đã dùng các động từ mạnh với tần số cao chỉ hành động mạnh. dứt khoát: đánh, đốt, chém, gióng, đạp, lướt, xông, xô, liều, đâm…, Cách dùng từ chéo với tác dụng tăng sự sôi nổi, mãnh liệt, cách ngắt nhịp câu ngắn gọn để tạo không khí khẩn trương sôi động….Tất cả gợi lên hình tượng nổi dậy hào hùng của người nghĩa sĩ nông dân đánh giặc cứu nước.

1,0
– Cơ sở của sự hiên ngang đó chính là lòng mến nghĩa, là tinh thần tự nguyện chiến đấu. 0,5
– Cảm hứng chủ đạo của bài văn tế là cảm hứng ngợi ca anh hùng, tượng đài anh hùng bằng thơ vô tiền khoáng hậu 0,5

ĐỀ 2:

Đề ra:

Câu 1: Hãy nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm Chiếu cầu hiền?

Câu 2: Phân tích tác phẩm Chiếu cầu hiền để thấy được tư tưởng tiến bộ của vua Quang Trung và nghệ thuật lập lập luận sắc bén của tác giả Ngô Thì Nhậm? (GV giáo dục kỹ năng ra quyết định lựa chọn cho mình con đường lập thân đúng đắn trở thành người có ích cho xã hội)

Đáp án biểu điểm:

Câu 1: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nêu rõ được mỗi ý và diễn đạt gãy gọn. Học sinh cần trình bày được những ý cơ bản sau:

Nội dung Điểm

Chiếu cầu hiền được viết vào khoảng 1788 và 1789, sau đại thắng quân Thanh, một trang sử mới đã bắt đầu được mở ra trên đất nước ta. Miền Bắc được giải phóng, một triều đại mới – Tây Sơn – Quang Trung – ra đời. Nhà vua quyết tâm thực hiện kế hoạch xây dựng và phát triển đất nước; rất cần sự đống góp của giới nho sĩ – trí thức và tất cả những hiền tài. Một số sĩ phu, trí thức của triều đại cũ, kẻ thì ở ẩn giữ lòng trung quân của một bề tôi, kẻ thì tự vẫn, người thì hoang mang chưa tin vào tân triều. Chiếu cầu hiền ra đời trong hoàn cảnh ấy.

1,0

Bài Chiếu nhằm mục đích thuyết phục đội ngũ trí thức trong làng quan lại của triều đại cũ ra cộng tác với Tây Sơn. Bài chiếu nhằm thể hiện quan điểm đúng đắn, tấm lòng yêu nước thương dân của người đứng đầu đất nước.

1,0

Câu 2:

* Yêu cầu về kỹ năng:

– Nắm vững phương pháp làm một bài văn nghị luận văn học.

– Bố cục bài làm hợp lí, lập luận chặt chẽ, chữ viết rõ ràng không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ ngữ pháp và lỗi chính tả.

* Yêu cầu về kiến thức:

– Cần có những hiểu biết cơ bản về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Chiếu cầu hiền.

– Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng phải đáp ứng được những ý cơ bản sau:

Nội dung Điểm
– Giới thiệu và nét về tác phẩm Chiếu cầu hiền. 0,5
– Vai trò và sứ mệnh của người hiền tài đối với nhà vua và đất nước:

+ Vai trò và vị trí của người hiền tài đối với đất nước, ngay từ đầu bài chiếu đã được đề cao hết mức với:

+ Bằng cách sử dụng câu nói của Khổng tử (lấy ý) từ sách luận ngữ. Dùng hình ảnh lấy từ luận ngữ. Có sức thuyết phục mạnh mẽ đối với sĩ phu Bắc Hà. Đó là chân lí, là tất yếu, ý trời. Làm cơ sở cho việc chiêu hiền đãi sĩ: cầu hiền là việc làm hợp ý trời, lòng dân

+ Hình ảnh so sánh: người hiền cũng như sao sáng trên trời. Sao tất phải chầu về Bắc thần (chòm sao Bắc đẩu). Sao Bắc Thần là hình ảnh của thiên tử (nhà vua). Các quần thần như các vì sao khác chầu về. Nói một cách khác người hiền tài phải quy thuận về với nhà vua.

=> Đó chính là mối quan hệ giữa người hiền tài và thiên tử, là sứ mệnh thiêng liêng của người hiền – nói chung.

– Nêu ra tư tưởng có tính quy luật trong triều đình phong kiến xưa nay để làm cơ sở cho việc chiêu hiền cầu hiền của nhà vua là có cơ sở, có căn cứ, là hợp lòng trời, lòng người vậy. Người hiền vì thế không nên giấu mình ẩn tiếng, không để đời dùng thì không đúng với ý trời và phụ lòng người. Phần mở đầu ngắn gọn, cách nói có hình ảnh, tác giả đã đưa ra luận đề mà bất cứ người hiền tài nào cũng không thể phủ nhận được. Lời lẽ ý tứ giàu sức thuyết phục khi tác giả đứng trên quyền lợi của dân tộc của đất nước. Đặc biệt dẫn lời của Khổng Tử.

] Lập luận ngắn gọn có hình ảnh sinh động có sức thuyết phục đã làm rõ mối quan hệ giữa người hiền với thiên tử và sứ mệnh, trách nhiệm của người hiền đối với đất nước.

– Vì đây là những người tài giỏi, các bậc hiền tài, đại hiền đầy tài năng và tự trọng nên cả các bậc vua chúa không thể gọi, mời, càng không thể ra lệnh mà phải thể hiện tấm lòng chân thành, khao khát đó là cầu, thỉnh. Ví dụ: Lưu Bị 3 lần cầu Khổng Minh, Quang Trung mấy lần cầu La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp.

0,5

 

 

0,5

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

 

0,5

* Thái độ của Nho sĩ Bắc Hà và tấm lòng của nhà vua trong việc cầu hiền:

– Khi Quang Trung ra Bắc diệt Trịnh, sĩ phu Bắc Hà có cách ứng xử tuy khác nhau nhưng giống nhau ở chỗ không nhiệt tình với triều đại mới

 Thái độ:

      + Bỏ đi ở ẩn, mai danh ẩn tích bỏ phí tài năng

      + Những người ra làm quan với Tây Sơn thì: hoặc sợ hãi im lặng làm bù nhìn, hoặc làm việc cầm chừng

      + Một số người đi tự tử uổng phí tài năng

      + Không nêu tên một con người cụ thể mà đưa ra một loại người. Đây là ẩn dụ để các nho sỹ tự soi vào mình.

      + Lấy điển tích trong kinh dịch có tác động không nhỏ tới các nho sỹ, nếu họ còn nghĩ đến dân, đến nước.

– Từ ngữ: “Gõ mõ canh cửa”, “ra biển vào sông”, “chết đuối trên cạn”:    Không dùng ngôn ngữ trực tiếp mà dùng hình ảnh hoặc lấy trong kinh điển Nho gia, hoặc mang ý nghĩa tượng trưng

    à Cách diễn đạt như vậy vừa tế nhị, vừa có tính chất phê phán nhẹ nhàng, lại tỏ ra người viết bài chiếu có kiến thức sâu rộng, có tài văn chương, khiến người nghe không những không tự ái mà còn nể trọng và tự cười về thái độ ứng xử chưa thoả đáng của mình.

– Phân tích thời thế: trước đây đã có nhiều kẻ sĩ phải long đong, ẩn tích mai danh, trốn tránh việc đời hoặc nhầm lẫn gây nên tội lỗi à nhà vua đều khoan thứ – Người viết đặt câu hỏi tu từ, khiến người nghe không thể thay đổi cách ứng xử:

     + “Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng?”

     + “Hay đang thời đổ nát chưa thể phụng sự vương hầu chăng?

– Nhà vua nói về đất nước

+ Những khó khăn khi đất nước mới được tạo lập

. Kỉ cương còn nhiều thiếu sót

. Lo toan chuyện biên ải

. Dân chưa lại sức, lòng người chưa kịp thấm nhuần

. Mưu lược một người không dựng được việc lớn (ví như một cái cột không đỡ nổi một căn nhà)

+ Niềm tin của nhà vua

Cứ 10 nhà có 1 nhà tín nghĩa(người hiền tài) vậy đất nước ngàn năm văn hiến nhất định có nhiều bậc hiền tài. (câu hỏi tu từ “lời khẳng định) => Khẳng định sự phong phú của hiền tài ở đất nước nghìn năm văn hiến này

[Nhận xét: cách lập luận có sức thuyết phục , lý lẽ kết hợp với thực tế, lời lẽ mềm mỏng nhưng kiên quyết. Từ đây ta càng hiểu rõ trí tuệ và tấm lòng đại trí, đại nhân của vua Quang Trung.

 

 

 

 

0,5

 

0,5

 

0,5

 

0,5

0,5

 

0,5

 

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

* Con đường cầu hiền của vua Quang Trung: (10’)

 Những chủ trương, chính sách lớn:

– Đối tượng nhà vua hướng tới:

+ Các bậc quan viên lớn, nhỏ

+ Thứ dân trăm họ

+ Những người nghề hay, nghiệp giỏi

[ Các lớp người trong xã hội không phân biệt trí thức hay thợ lành nghề. Ai có tài đều được trưng dụng.

– Biện pháp tập hợp người hiền

+ Người có tài năng mưu lược được dâng sớ tâu bày.

+ Quan văn, quan võ được phép tiến cử người hiền.

+ Người hiền tự dâng sớ tiến cử.

=> Chính sách, chủ trương cầu hiền dân chủ và tiến bộ, thể hiện tầm tư tưởng chiến lược lãnh đạo sâu rộng. Chủ trương, chính sách cầu hiền của vua QT là mở rộng tự do, dân chủ và tiến bộ. Nó tác động đến mọi đối tượng trong xã hội. đó là con đường rộng mở để các bậc hiền tài có điều kiện thi thố tài năng lo đời, giúp nước.

=> Quang Trung không chỉ là thiên tài quân sự mà còn là nhà quản lí, tổ chức tài ba.

 

0,5

 

 

 

 

 

 

0,5

ĐỀ 3:

Đề ra:

Câu 1: Hãy nêu giá trị của tác phẩm: Văn tế nghĩa sĩ  Cần Giuộc?

Câu 2: Cảm nhận của em khi đọc phần 1 (lung khởi) của tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ  Cần Giuộc? (GV giáo dục kỹ năng giải quyết, lựa chọn vấn đề và nêu suy nghĩ)

Đáp án biểu điểm:

Câu 1: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nêu rõ được mỗi ý và diễn đạt gãy gọn. Học sinh cần trình bày được những ý cơ bản sau:

Nội dung Điểm

–  Bài văn tế có giá trị trữ tình. Vì nó là tiếng khóc cho những con người cao đẹp của dân tộc, khóc cho cả quê hương đất nước trong cảnh ngộ đau thương tủi nhục bị giặc ngoại xâm.

1,0

–  Bài văn tế còn có giá trị hiện thực lớn. Nó dựng lên một tượng đài nghệ thuật sừng sững về người nghĩa sĩ nông dân tương xứng với họ ở ngoài đời. Đây là bài văn tế độc nhất vô nhị. Một bài văn tế hay nhất trong các bài văn tế của nước ta.

1,0

 

 

Câu 2:

* Yêu cầu về kỹ năng:

– Nắm vững phương pháp làm một bài văn nghị luận văn học.

– Bố cục bài làm hợp lí, lập luận chặt chẽ, chữ viết rõ ràng không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ ngữ pháp và lỗi chính tả.

* Yêu cầu về kiến thức:

– Cần có những hiểu biết cơ bản về nội dung và nghệ thuật của phần mở đầu bài văn tế.

– Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng phải đáp ứng được những ý cơ bản sau:

Nội dung Điểm
Giới thiệu khái quát về bài văn tế. 1,0
– Mở đầu bằng một tiếng than: “Hỡi ôi!”

=> Đây là cách mở đầu quen thuộc của thể loại văn tế, câu văn phản ánh biến cố chính trị lớn lao của thời cuộc:

+ Tình cảnh hết sức căng thẳng của thời đại, của đất nước

+ Tình thế: có giặc ngoại xâm – cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm

=> đó là một tình thế hết sức căng thẳng, khó khăn, một bên là súng giặc rền vang trên mặt đất với vũ khí hiện đại, một bên chỉ có “lòng dân”

0,5

 

 

 

0,5

 

0,5

– Nghệ thuật: đối lập:

Súng giặc              ><            Lòng dân

Vũ khí hiện đại     ><            Lòng yêu nước, ý chí…

 [Từ những đối lập gay gắt, quyết liệt ấy, tác giả muồn biểu hiện : Khung cảnh bão táp của thời đại. Xã hội Việt Nam đầu những năm 60 của thể kỉ XIX. Biến cố chính lớn lao trọng đại chi phối toàn bộ thời cuộc là cuộc đụng độ thế lực xâm lược của thực dân Pháp( Súng giặc) và ý chí bất khuất bảo vệ tổ quốc của nhân dân Việt Nam (Lòng dân)

   [Không gian vũ tr rộng lớn : Trời đất các động từ rền tỏ gợi sự khuếch tán âm thanh , sự rực rỡ của ánh sáng .

    [Tất cả hợp thành bệ đỡi vững chắc cho bức tượng đài hoaàn tráng những nghĩa sĩ Cần Giuộc được đắp ở phần tiếp theo

+ Cùng với việc sử dụng 2 cụm từ “lòng dân” và “trời tỏ”, tác giả đã cho người đọc thấy được tấm lòng yêu nước của những người nông dân Cần Giuộc, tấm lòng đó tỏ rõ cả bầu trời. Đặc biệt hơn khi nó được kết hợp với nghệ thuật đối lập, cho ta thấy rõ hơn sự bất công, đối lập về lực lượng giữa quân ta và địch.

1,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,5

Giới thiệu khái quát người dân trong sản xuất, chiến đấu, nghĩa sĩ nông dân tuy đã hi sinh nhưng danh tiếng còn mãi vang dội. 0,5
+ Nghệ thuật đối: Mười năm vỡ ruộng – một trận nghĩa đánh tây -> Phản ánh chân thật sự chuyển biến đột xuất, sức vùng lên mau lẹ của những người nông dân yêu nước. 1,0
Nêu được những cảm nhận rung động của cá nhân khi đọc đoạn mở đầu của bài văn tế. 1,0

 

Viết Bài Tập Làm Văn Số 3 Lớp 11 Nghị Luận Văn Học | Văn Mẫu
Rate this post
Please follow and like us:
Loading...

Check Also

soan bai khai quat van hoc viet nam

Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Lớp 11 | Làm Văn Mẫu

(Soạn văn lớp 11) – Em hãy soạn bài Khái quát văn học Việt Nam …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *