Home / SOẠN VĂN / Soạn văn lớp 10 / Hướng Dẫn Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo Phần 2 Tác Phẩm | Văn Mẫu

Hướng Dẫn Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo Phần 2 Tác Phẩm | Văn Mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Đại cáo Bình Ngô  (Phần 2: Tác phẩm) (Bài làm của học sinh Trần Hà Xuyên)

Đề bài: Hướng dẫn Soạn bài Bình Ngô Đại Cáo Phần 2 Tác phẩm

 

BÀI LÀM

I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Hoàn cảnh sáng tác.

– Sau khi quân ta đại thắng,  tiêu diệt và làm tan 15 vạn viện binh của giặc, Vương Thông buộc phải giảng hoà, chấp nhận rút quân về nước, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết ĐCBN.

ĐCBN có ý nghĩa trọng đại của một bản TNĐL được công bố vào tháng chạp năm 1428.

>> XEM THÊM: Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô

>> XEM THÊM: phân tích đoạn trích nước đại việt ta

2. Thể loại cáo:

– Một thể văn nghị luận cổ, có nguồn gốc từ TQ, được vua chúa dùng để trình bày một sự việc, tuyên ngôn một sự kiện trọng đại.

– Đây là bài cáo duy nhất trong lịch sử VN.

– Được viết bằng chữ Hán, theo thể văn biền ngẫu.

3. Giải nghĩa nhan đề

 Đại cáo: Tên thể loại-bài cáo lớn; Bình: dẹp yên, bình định, ổn định; Ngô: chỉ giặc phương Bắc xâm lược với hàm ý căm thù, khinh bỉ.

Đại cáo bình Ngô là một bài cáo trọng đại được ban bố rộng khắp. Tác giả dùng giặc Ngô để chỉ giặc Minh, đó là cách gọi đích danh cả cội nguồn của kẻ thù bởi Chu Nguyên Trương là người đất Ngô có công sáng lập xây dựng nhà Minh. Với cách gọi tên kẻ thù như vậy tác giả đã thể hiện được lòng căm thù khinh bỉ đối với kẻ thù.

4. Bố cục: 4 phần

Từng nghe … còn ghi: nêu cao luận đề chính nghĩa.

Vừa rồi … chịu được: vạch trần tội ác giặc Minh.

Ta đây… xưa nay: kể lại 10 năm chiến đấu và chiến thắng.

Xã tắc… đều hay: Tuyên bố độc lâp, đất nước từ nay muôn thủa thái bình.

II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1. Đoạn 1:

a. Nêu cao luận đề chính nghĩa.

– NT đã nêu cao luận đề chính nghĩa làm tư tưởng cốt lõi, chỗ dựa và sức mạnh tinh thần cho cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, cho 10 năm chiến đấu gian nan và thắng lợi vẻ vang mới có ngày toàn thắng.

– “Nhân nghĩa- tư tưởng xuất phát từ đạo nho” là lòng thương người là mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người trên cơ sở tình thương và đạo lí.

– Cống hiến quan trọng của Nguyễn Trãi là ở chỗ phát triển tư tưởng đó theo hướng tích cực và tiến bộ. Nhân nghĩa gắn với yên dân, làm cho dân được yên vui, no đủ. Đó là điều cốt yếu. Và muốn thế, trong hoàn cảnh dân khổ, dân mất nước phải trừ bạo ngược, trừ giặc diệt ác để cứu dân.

=> Đó là việc nhân nghiã lớn nhất cần làm. nội dung tư tưởng mới mẻ  xuất phát từ thực tiễn đất nước được Nguyễn Trãi khái quát sâu sắc như một chân lí Việt Nam ở thế kỷ XV. Nhân nghĩa là chống xâm lược  ta đứng dậy giành lại nước, dân là chính nghĩa.

=> Đây cũng là tư tưởng giản dị sâu sắc tiến bộ. nhân nghĩa với Nguyễn Trãi không đơn thuần là mối quan hệ giữa con người với con người mà Nguyễn Trãi đã đẩy lên cao hơn nó là mối quan hệ giữa dân tộc này với dân tộc khác, giữa nước này với nước khác. Cho nên nhân nghĩa với Nguyễn Trãi là phải yên dân trừ bạo, đem lại thái bình cho nhân dân. Điều đáng nói là Nguyễn Trãi đã đem đến một nội dung mới lấy từ thực tiễn dân tộc để đưa vào tư tưởng nhân nghĩa. Nhân nghĩa không còn chung chung trừu tượng mà nhân nghĩa phải gắn liền với chống xâm lược. Chống xâm lược là nhân nghĩa, nhân nghĩa là chống xâm lược. Nội dung này trong quan niệm nhân nghĩa Khổng Mạnh Nho giao không hề có. Từ việc nêu luận đề chính nghĩa tác giả đã nêu chân lí khách quan về sự tồn tại độc lập của Đại Việt.

b. Chân lí khách quan về độc lập chủ quyền của nước Đại Việt.

– Nguyễn Trãi đã khẳng định chân lý về sự tồn tại độc lập chủ quyền của nước Đại Việt qua các yếu tố:

+ Có quốc hiệu riêng “Đại Việt”

+ Nền văn hiến lâu đời.

+ Cương vực lãnh thổ: “ núi sông…”

+ Phong tục tập quán: “phong tục…”

+ Lịch sử dân tộc với nhân tài hào kiệt, với những trang sử hào hùng của dân tộc: “từ Triệu Đinh…”

– Tác giả đã chứng minh sức mạnh của chính nghĩa và sự tồn tại có chủ quyền của dân tộc Đại Việt bằng các bằng chứng được ghi trong sử sách :

+ Lưu Cung thất bại

+ Triệu Tiết tiêu vong.

+ Toa Đô bị bắt

+ Ô Mã bị giết

– So sánh với tư tưởng độc lập chủ quyền  trong bài “Nam quốc sơn hà” sẽ thấy rõ sự mở rộng và phát triển của tư tưởng Nguyễn Trãi.

Loading...
Các mặt so sánh Nam quốc sơn hà ĐCBN
Thời gian Thế kỷ X Thế kỷ XV
Người chủ cao nhất Nam đế Các đế nhất phương
Đất đai lãnh thổ cương vực (yếu tố địa lí) Sông núi nước Nam Đất đai bờ cõi đã chia
Lịch sử, văn hoá, con người.   Phong tục khác, nhiều chiều đậi độc lập với chiều đại phương Bắc; hào kiệt đời nào cũng có.
Cơ sở Thiên thư (sách trời)- đậm yếu tố thần linh. Lịch sử, văn hoá, con người, thực tiễn.

=> Để khẳng định chân lí về sự tồn tại độc lập của dân tộc, Nguyễn Trãi phát biểu có hệ thống với quan điểm độc lập chủ quyền toàn diện và sâu sắc. Đất nước ta đã có quyền độc lập, chủ quyền, có lịch sử riêng, có người tài giỏi. Trong Nam quốc sơn hà, Lí Thường Kiệt cũng đề cao độc lập chủ quyền. Song ta thấy ở Đại cáo bình Ngô ý thức độc lập dân tộc được khẳng định toàn diện và sâu sắc hơn. Vì ở Nam quốc sơn hà Lí Thường Kiệt xác định chủ quyền dân tộc ở hai yếu tố: lãnh thổ và chủ quyền, còn ở Đại cáo bình Ngô đã được bổ sung bằng một số yếu tố căn bản khác: văn hiến, phong tục, tập quán. Như vậy Lí Thường Kiệt dựa vào sách trời (mang đậm tư tưởng duy tâm, còn Nguyễn Trãi dựa vào lịch sử. Đó là tầm cao của tư tưởng Ưc Trai

c. Nghệ thuật đặc sắc của đoạn 1:

– Tác giả sử dụng các từ ngữ nói về sự tồn tại hiển nhiên vốn có, lâu đời:

“ Như nước Đại Việt ta từ trước,

Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.

Núi sông bờ cõi đã chia

Phong tục Bắc Nam cũng khác

– Nghệ thuật đối lập so sánh: đặt ngang hàng các triều đại của ta với các triều đại lớn phương Bắc

– Giọng văn thì sảng khoái tự hào.

Tóm lại: ở đoạn 1, Nguyễn Trãi đã có thể tự hào cất cao tiếng nói dõng dạc, đường hoàng, 4 dòng văn nhắc đến 4 thất bại thảm hại của quân giặc

2. Đoạn 2- Bản cáo trạng hùng hồn đẫm máu và nước mắt.

– Đoạn 2 chính là một bản cáo trạng đanh thép, hùng hồn như đẫm máu và nước mắt đồng bào vô tội. Tác giả đứng vững trên lập trường dân tộc  và nhân dân mà phê phán, vạch tội, kết án công minh và nghiêm khắc.

+ Trước hết là: vạch trần âm mưu xâm lược của giặc Minh, lợi dụng chính sự phiền hà của họ Hồ thừa cơ gây hoạ xâm lược nước ta. Năm 1400 nhà Hồ lật đổ nhà Trần và lập ra nhà Hồ, trong lúc chính sự có nhiều rối loạn giặc Minh đã dùng luận điệu “ Phù Trần diệt Hồ”, thừa cơ gây họa, đục nước béo cò với âm mưu biến nước ta thành quận huyện của mình.

+ Tác giả tố cáo những chủ trương cai trị vô nhân đạo vô cùng hà khắc của giặc Minh, tàn sát người vô tội, trẻ con, phụ nữ…“Nướng … đỏ”, bóc lột dã man (Nặng … núi), huỷ diệt cả môi trường sống của dân ta. Người dân lành vô tội bị dồn lên rừng, xuống biển, cái chết luôn chờ họ (chốn… đặt). Tội ác man rợ kểu trung cổ của giặc Minh. Người dân khốn khổ điêu linh bị dồn đuổi đến con đường cùng:

“Người bị ép buộc … rừng sâu nước độc”.

+ Giặc Minh như những tên đao phủ: “Thằng há miệng.. chưa chán”… tạo cho người đọc sự khinh bỉ, ghê tởm, căm thù cao độ. => Chúng giống như những con quỷ khát máu người.

+ Kết thúc bản cáo trạng đanh thép và thống thiết: “Độc ác … mùi”.

=> Lấy cái vô hạn của (trúc Nam Sơn) để nói cái vô hạn (tội ác của giặc); dùng cái vô cùng (nước Đông Hải) để nói sự vô cùng (sự nhơ bẩn của kẻ thù). Câu văn đầy hình tượng và đanh thép đó cho ta cảm nhận sâu sắc “Lẽ nào … chịu được” của giặc Minh xâm lược.

– Nghệ thuật: Liệt kê các dẫn chứng một cách chọn lọc, đó các dẫn chứng thực tế, giọng điệu khi uất ức trào sôi, khi cảm thương tha thiết.

>> XEM THÊM: tư tưởng nhân nghĩa trong đại cáo bình ngô

>>XEM THÊM: quan niệm về quốc gia trong bình ngô đại cáo

>> XEM THÊM: Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô Phần 1

Hướng Dẫn Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo Phần 2 Tác Phẩm | Văn Mẫu
Rate this post
Please follow and like us:
Loading...

Check Also

soan bai noi dung va hinh thuc cua van ban van hoc

Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Lớp 10 | Văn Mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Nội dung và hình thức của …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *