Home / SOẠN VĂN / Soạn văn lớp 7 / Hướng Dẫn Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân Lớp 7 | Văn Mẫu

Hướng Dẫn Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân Lớp 7 | Văn Mẫu

(Soạn văn lớp 7) – Em hãy soạn bài Những câu hát than thân (Bài làm của học sinh Phạm Tâm Như)

Đề bài: Hướng Dẫn Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân Lớp 7 | Văn Mẫu

Bài Làm

Câu 1:

Người xưa hay mượn con cò để nói về cuộc đời và thân phận của mình vì con cò là con vật hiền lành, nhỏ bé, chịu khó lặn lội kiếm ăn. Những phẩm chất đó gần gũi với phẩm chất và thân phận của người nông dân.

Ví dụ:

soan bai nhung cau hat than than
Hướng Dẫn Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân Lớp 7 | Văn Mẫu
nhung cau hat than than
Hướng Dẫn Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân Lớp 7 | Văn Mẫu

>> XEM THÊM: Soạn bài Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

Câu 2:

a) Cuộc đời lận đận, vất vả, cay đắng của con cò:

– Con cò khó nhọc, vất vả vì gặp quá nhiều khó khăn, trắc trở, ngang trái: một mình phải lận đận giữa nước non, thân cò gầy guộc mà phải lên thác xuống ghềnh. Nó gặp nhiều cảnh “bể đầy, ao cạn” ngang trái, khó nhọc và kiếm sống một cách vất vả.

– Về nghệ thuật diễn tả:

  • Các từ láy: “lận đận” và thành ngữ “lên thác xuống ghềnh” làm cho nỗi cơ cực và vất vả của cuộc đời cò tăng lên gấp bội lần.
  • Sự đối lập: 

                  nước non >< một mình

                 thân cò (nhỏ bé, gầy guộc) >< thác ghềnh

  • Các từ đồi lập:

               lên (thác) >< xuống (ghềnh)

              (bể) >< (ao) cạn

  • Những hình ảnh, từ ngữ miêu tả hình dáng, số phận của con cò:

                thân cò, gầy cò con

  • Hình thức nêu câu hỏi ở hai dòng cuối bài: là lời than thở của thân cò – lời than, lời hỏi không có lời giải đáp.

  => Các chi tiết nghệ thuật đó đã góp phần khắc họa hoàn cảnh khó khăn ngang trái mà cò gặp phải và sự gieo neo, khó nhọc, cay đắng của con cò.

– Con cò trong bài ca dao này là biểu tượng chân thực và xúc động cho hình ảnh và cuộc đời vất vả và gian khổ của người nông dân trong xã hội cũ.

b) Con cò trong bài ca dao là biểu tượng chân xác và xúc động cho hình ảnh và cuộc đời người nông dân trong xã hội cũ.  Ngoài nội dung than thân, bài ca dao này còn có nội dung phản kháng, tố cáo chế độ phong kiến trước đây. Đó là một xã hội đầy ngang trái, áp bức bóc lột mà thân phận người dân thì thật là nhỏ bé, cơ cực.

Câu 3:

a) Bài ca dao bắt đầu bằng từ thương thay. Thương thay: Vừa thương, vừa đồng cảm, thương cho người khác mà cũng là thương cho chính mình.

b) Trong bài này, thương thay được lặp lại 4 lần. Mỗi lần “thương thay” cất lên là diễn tả một nỗi thương, nỗi khổ nhiều bề của người dân thường trong XH cũ.

Câu 4: Nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ:

– Thương con tằm: Suốt đời tằm chỉ ăn lá dâu, cuối đời phải rút ruột tận cùng để làm thành tơ quý

=> Thương cho thân phận suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lực

Loading...

– Thương con kiến: là loài sinh vật nhỏ bé nhất, cần ít thức ăn nhất, ăn thức ăn tầm thường nhất, nhưng từng đàn phải kéo đi kiếm ăn hàng ngày

=> Thương cho nỗi khổ chung của những thân phận nhỏ nhoi, suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ

– Thương con hạc, con chim: Cuộc đời phiêu bạt vô định và những cố gắng vô vọng

=> Thương cho sự phiêu bạt và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ.

– Thương con cuốc: nhỏ nhoi, cô độc giữa không gian rộng lớn, vô tận

=> Thương cho thân phận thấp cổ bé họng, nỗi khổ đau, oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ cho người lao động

Câu 5: Sưu tầm thêm một số bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “Thân em”:

– Thân em như hạt mưa rào

Hạt rơi xuống giếng hạt vào vườn hoa

– Thân em như dãi lụa đào

Phất phơ trước gió biết vào tay ai

– Thân em như chẽn lúa đòng đòng

– Thân em như củ ấu gai

Ruột thì trong trắng vỏ ngoài thì đen

– Thân em như giếng giữa đàng

Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân

– Thân em như hạc đầu đình

Muốn bay chẳng cất nổi mình mà bay

Những bài ca dao này thường nói về thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến Việt Nam. Thường giống nhau ở mô típ “thân em”, có sử dụng biện pháp so sánh “thân em như”. Thường diễn tả thân phận người phụ nữ bé mọn chìm nổi, trôi dạt, vô định giữa sóng gió cuộc đời. Họ không được làm chủ, được quyết định số phận cuộc đời mình mà hoàn toàn phụ thuộc vào người đàn ông.

Câu 6: Bài ca dao 3 nói về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Họ được so sánh với “trái bần trôi”, “Gió dập, sóng dồi biết tấp vào đâu”. Trong ca dao Nam bộ, hình ảnh trái bần cũng như mù u, sầu riêng, thường gợi đến cuộc đời nghèo khổ, buồn đau, đắng cay. Trái bần bé mọn bị “gió dập sóng dồi” xô đẩy quanh quật trên sông nước mênh mông, không biết “tấp vào đâu”. Nó gợi số phận chìm nổi lênh đênh, vô định của người phụ nữ trong xã hội cũ. Trong xã hội phong kiến, người phụ nữ như bần bé nhó, luôn bị “gió dập sóng dồi” – chịu nhiều đau khổ. Họ bị lệ thuộc vào hoàn cảnh, họ không có quyền tự quyết cuộc đời mình

>> XEM THÊM: Soạn Bài Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình

>> XEM THÊM: Soạn bài Những câu hát châm biếm

Hướng Dẫn Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân Lớp 7 | Văn Mẫu
Rate this post
Please follow and like us:
Loading...

Check Also

soan bai tu dong nghia

Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Đồng Nghĩa | Làm Văn Mẫu

(Soạn văn lớp 7) – Em hãy soạn bài Từ đồng nghĩa (Bài làm của …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *