Home / SOẠN VĂN / Soạn văn lớp 10 / Hướng Dẫn Soạn Bài Truyện Kiều Phần 1 Tác Giả | Văn Mẫu

Hướng Dẫn Soạn Bài Truyện Kiều Phần 1 Tác Giả | Văn Mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Truyện Kiều – Phần 1: Tác giả(Bài làm của học sinh Lương Thu Phương)

Đề bài: Hướng Dẫn Soạn Văn Truyện Kiều Phần 1 Tác Giả                

BÀI LÀM

I. CUỘC ĐỜI:

Nguyễn Du sinh năm 1765 ở phường Bích Câu (Thăng Long). Bố là tể tướng nhà Lê, mẹ là vợ thứ quê ở Bắc Ninh. Gia đình Nguyễn Du có truyền thống quan lại và sáng tác văn chương (bao giờ ngàn Hống hết cây, sông Rum hết nước họ này hết quan). Cha, mẹ qua đời. Mấy anh em phải nương nhờ người anh cả (Nguyễn Khản) cùng cha, khác mẹ giữ chức tham tụng (ngang thừa tướng). Lúc này triều đình Lê – Trịnh đã suy tàn. Năm 19 tuổi, Nguyễn Du thi đỗ tam trường làm chức quan võ ở Thái Nguyên. Nguyễn Khản bị kiêu binh phá nhà phải chạy về Nghi Xuân.

– Năm 1789, nhà Lê sụp đổ, Nguyễn Du lánh về quê vợ ở Quỳnh Côi, Thái Bình. Vợ chết, Nguyễn Du về Nghi Xuân (1796). Năm 1802,  Nguyễn Du làm quan cho nhà Nguyễn, Nguyễn Du vẫn sống một cuộc đời nghèo túng.

Mồ côi cha mẹ, Nguyễn Du lớn lên trong cảnh nhà Lê suy sụp, gia đình tan tác đã có ảnh hưởng sâu sắc đến tư tưởng, tình cảm của nhà thơ.

– Nguyễn Du miễn cưỡng làm quan cho nhà Nguyễn, từng làm tri huyện, thăng tri phủ, cai bạ tỉnh Quảng Bình. Năm 1813 được cử sang Trung Quốc làm chánh sứ tuế cống nhà Thanh. Năm 1820 được cử đi lần thứ hai, chưa kịp đi thì mắc bệnh dịch tả và mất ngày 10/8 năm Canh Thân tức ngày 18/9/1820 thọ 55 tuổi.

=> Thuở nhỏ sống trong nhung lụa ,12 tuổi phải sống nhờ. Có tới 10 năm sống nơi đất khách quê người (Thái Bình). Ý thức hệ phong kiến bảo thủ khiến Nguyễn Du có tư tưởng và hành động chống lại Tây Sơn. Việc không thành, Nguyễn Du đành ôm hận.

* Những yếu tố tạo nên thiên tài Nguyễn Du: Con người – ảnh hưởng của quê hương, gia đình – những vùng văn hoá

– Quê cha Hà Tĩnh, núi Hồng, sông Lam anh kiệt, khổ nghèo.

– Quê mẹ Kinh bắc hào hoa, cái nôi của dân ca Quan họ.

– Nơi sinh ra và lớn lên: kinh thành Thăng Long nghìn năm văn hiến lộng lẫy hào hoa.

– Quê vợ đồng lúa Thái Bình lam lũ.

– Gia đình quan lại có danh vọng lớn, học vấn cao nổi tiếng:

“ Bao giờ Ngàn Hồng hết cây

Sông Rum (Lam) hết nước, họ này hết quan”.

– Cuộc đời Nguyễn Du có nhiều mối u uẩn không nói ra được.

– Ông luôn cảm thấy bức bối, mất tự do vì sống trong xã hội quá gò bó.

– Nguyễn Du có cái nhìn hiện thực sâu sắc

– Một tấm lòng lo đời, thương người của Nguyễn Du, luôn đi bảo vệ công lí, bảo vệ cái đẹp.

II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC

1. Các sáng tác chính

a. Sáng tác bằng chữ Hán: 249 bài, ba tập

– Thanh Hiên thi tập (78 bài):

– Nam trung tạp ngâm (40 bài);

– Bắc hành tạp lục (131 bài).

* Giá trị nội dung :

– Thơ chữ Hán phản ánh cuộc sống buồn chán, đói cơm rách áo của bản thân qua đó thể hiện trực tiếp quan điểm tư tưởng nhân cách nhà thơ:

+ Ca ngợi đòng cảm với các nhân cách cao thượng, phê phán các nhân vật phản diện

+ Phê phán xã hội phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người.

+ Cảm thông với những thân phận nhỏ bé trong xã hội, bị đọa đày hắt hủi

b. Những sáng tác bằng chữ Nôm:

* Truyện Kiều (Đoạn trường Tân thanh)

– Nội dung:

+ Vận mệnh con người trong xã hội phong kiến bất công, tàn bạo.

+ Khát vọng tình yêu đôi lứa;

+ Bản cáo trạng đanh thép đối với xã hội phong kiến đã chà đạp lên quyền sống, tự do hạnh phúc của con người đặc biệt là người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

Loading...

+ Nguyễn Du đã tái hiện hiện thực sâu sắc của cuộc sống tạo nên gía trị nhân đạo tác phẩm.

+ Quan niệm nhân sinh: “chữ tài” gắn liền với chữ “mệnh“; chữ “tâm” gắn với chữ “tài”.

* Văn chiêu hồn:

– Viết bằng thể thơ lục bát

– Thể hiện tấm lòng nhân ái mênh mông của nhà nghệ sĩ hướng tới những linh hồn bơ vơ, không nơi tựa nương, nhất là phụ nữ và trẻ em trong ngày lễ Vu lan (rằm tháng bảy) ở Việt Nam.

=> Nguyễn Du còn là nhà thơ nhân đạo vĩ đại. Đó là sự quan tâm sâu sắc đến thân phận con người

* Văn tế sống hai cô gái Trương Lưu.

* Thác lời trai phường nón.

2. Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Du:

a. Đặc điểm về nội dung:

– Chữ tình.

– Thể hiện tình cảm chân thành.

– Cảm thông sâu sắc của tác giả đối với cuộc sống và con người – những con người nhỏ bé, những số phận bất hạnh, những phụ nữ tài hoa bạc mệnh.

– Triết lí về số phận đàn bà hai lần vang lên sâu thẳm và bi thiết trong Truyện Kiều và Văn chiêu hồn.

– Khái quát bản chất tàn bạo của chế độ phong kiến, bọn vua chúa tàn bạo, bất công chà đạp quyền sống con người.

– Là người đầu tiên đặt vấn đề về những người phụ nữ hồng nhan đa truân, tài hoa bạc mệnh với tấm lòng và cái nhìn nhân đạo sâu sắc.

– Đề cao quyền sống con người, đồng cảm và ngợi ca tình yêu lứa đôi tự do, khát vọng tự do và hạnh phúc của con người (mối tình Kiều- Kim, về nhân vật  Từ Hải).

b. Nghệ thuật:

– Học vấn uyên bác, thành công trong nhiều thể loại thơ ca: ngũ ngôn, thất ngôn, ca, hành.

– Thơ lục bát, song thất lục bát chữ Nôm lên đến tuyệt đỉnh thi ca cổ trung đại.

– Tinh hoa ngôn ngữ bình dân và bác học Việt đã kết tụ nơi thiên tài Nguyễn Du – nhà phân tích tâm lí bậc nhất, bậc đại thành của thơ lục bát và song thất lục bát.

>> XEM THÊM: Soạn bài Truyện Kiều Phần Chí khí anh hùng

>> XEM THÊM: Soạn bài Truyện Kiều Phần Thề nguyền

>> XEM THÊM: Soạn bài Truyện Kiều Phần 2 Nỗi thương mình

>> XEM THÊM: Soạn bài Truyện Kiều Phần 2 Trao duyên

>> XEM THÊM: Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân

Hướng Dẫn Soạn Bài Truyện Kiều Phần 1 Tác Giả | Văn Mẫu
Rate this post
Please follow and like us:
Loading...

Check Also

soan bai noi dung va hinh thuc cua van ban van hoc

Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Lớp 10 | Văn Mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Nội dung và hình thức của …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *