Home / SOẠN VĂN / Soạn văn lớp 7 / Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Ghép Lớp 7 | Làm Văn Mẫu

Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Ghép Lớp 7 | Làm Văn Mẫu

(Soạn văn lớp 7) – Em hãy soạn bài Từ ghép (Bài làm của học sinh Trần Kiều Linh)

Đề bài: Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Ghép Lớp 7 | Văn Mẫu

Bài Làm

I. CÁC LOẠI TỪ GHÉP

Câu 1:

– Các tiếng chính: bà, thơm.

– Các tiếng phụ: ngoại, phức.

   => Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau; tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.

Câu 2: Các tiếng trong hai từ ghép quần áo, trầm bổng (trích từ văn bản Cổng trường mở ra) không phân ra thành tiếng chính, tiếng phụ. Hai tiếng bình đẳng với nhau, ghép lại tạo thành từ.

>> XEM THÊM: Soạn Bài Tình Thái Từ

>> XEM THÊM: Soạn Bài Trường Từ Vựng

II. NGHĨA CỦA TỪ GHÉP

Câu 1: So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của , nghĩa của từ thơm phức với nghĩa của thơm:
a. So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của từ :

+ bà: người đàn bà sinh ra mẹ hoặc cha.

+ bà ngoại: người đàn bà sinh ra mẹ.

b. So sánh nghĩa của từ thơm phức với nghĩa của từ thơm:

+ thơm: có mùi dễ chịu làm cho con người thích ngửi.

+ thơm phức: có mùi thơm bốc lên mạnh, hấp dẫn

=> Như vậy, từ ghép bà ngoại, thơm phức là từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa cùa tiếng chính bao quát hơn nghĩa của từ ghép chính phụ.

Câu 2: So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa của mỗi tiếng quẩn, áo; nghĩa của từ trầm bổng với nghĩa của mỗi tiếng trầm, bổng :

a) So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa của mỗi tiếng quẩn, áo:

+ Quần và áo là trang phục của con người, quần có hai ống để che phần thân phía dưới, áo che phần thân phía trên và hai tay.

+ Quần áo là trang phục nói chung của con người.

b. So sánh nghĩa của từ trầm bổng với nghĩa của mỗi tiếng trầm, bổng :

+ Trầm: âm thanh phát ra thấp hơn bổng.

+ Bổng: âm thanh phát ra cao hơn.

+ Trầm bổng: âm thanh phát ra khi cao khi thấp.

=> Nghĩa của từ ghép đẳng lập có tính chất khái quát hơn so với các tiêng khi đứng độc lập. 

soan bai tu ghep
Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Ghép Lớp 7 | Văn Mẫu

III. LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:

Từ ghép chính phụ Từ ghép đẳng lập
Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ Suy nghĩ, ẩm ướt, đầu đuôi, chài lưới, cây cỏ

Bài tập 2:

bút mực                                 ăn trưa

thước gỗ                                trắng xóa

mưa rào                                vui tai

làm việc                               nhát chết

Loading...

Bài tập 3:

  – núi: núi đồi, núi non

  – ham: ham chơi, ham muốn

  – xinh: xinh đẹp, xinh tươi

 – mặt: mặt nạ, mặt mày

  – học: học hành, học hỏi

  – tươi: tươi tỉnh, tươi tốt
Bài tập 4: Có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở vì sách và vở là những danh từ chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được. Còn sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cho cả loại nên không thể nói một cuốn sách vở.

Bài tập 5:

a. Không phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là hoa hồng. Hoa hồng ở đây dùng để gọi tên một loài hoa, như: hoa lan, hoa cúc, hoa hồng, hoa đào… Hoa hồng có rất nhiều loại: hoa hồng bạch, hoa hồng vàng, hoa hồng đỏ.

b. Em Nam nói “Cái áo dài của chị em ngắn quá!” là hoàn toàn đúng. Vì áo dài ở đây là chỉ loại áo truyền thông của phụ nữ Việt Nam. Chiếc áo mà em Nam đề cập có thể ngắn hơn so với tiêu chuẩn nóá chung của một chiếc áo dài.

c. Cà chua là một danh từ chỉ một loại quả giống quả: cà pháo, cà bát, cà tím, chứ không phải là quả cà có vị chua. Vì vậy, nói: “Quả cà chua này ngọt quá!” hoàn toàn được.

d. Không phải mọi loại cá có màu vàng đều gọi là cá vàng. cá vàng. là một loại cá cảnh thường được nuôi trong chậu, hoặc bể. Chúng có mắt lồi, thân tròn, ngắn, đuôi rất to đẹp và dài và có nhiều màu sắc khác nhau: đỏ, đen, bạc nhưng phổ biến là màu vàng.

Bài tập 6: So sánh nghĩa của các từ ghép mát tay, nóng lòng, gang thép (Anh ấy là một chiến sĩ gang thép), tay chân (một tay chân thân tín) với nghĩa của những tiếng tạo nên chúng:

– Hai từ mát tay và nóng lòng ghép từ hai tính từ chỉ cảm giác (mát, nóng) với hai danh từ (tay, lòng). Khi ghép lại, các từ này có nghĩa khác hẳn với nghĩa của các từ tạo nên chúng.

Mát tay: chỉ những người dễ đạt được kết quả tốt, dễ thành công trong công việc (như chữa bệnh, chăn nuôi,…).

Nóng lòng: chỉ trạng thái (tâm trạng của người) rất mong muốn được biết hay được làm việc gì đó.

– Các từ gang và thép vốn là những danh từ chỉ vật. Nhưng khi ghép lại, chúng trở thành từ mang nghĩa chỉ phẩm chất (của con người.)

– Các từ tay và chân cũng vậy. Chúng vốn là những danh từ nhưng khi ghép lại, nó trở thành từ mang nghĩa chỉ một loại đối tượng (người).

Bài tập 7: 

 >> XEM THÊM: Soạn bài Từ láy

>> XEM THÊM: Soạn bài Sự phát triển của từ vựng

Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Ghép Lớp 7 | Làm Văn Mẫu
Rate this post
Please follow and like us:
Loading...

Check Also

soan bai tu dong nghia

Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Đồng Nghĩa | Làm Văn Mẫu

(Soạn văn lớp 7) – Em hãy soạn bài Từ đồng nghĩa (Bài làm của …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *